Ấn Độ

1/ – Vài nét giới thiệu chung về đất nước Ấn Độ

- Diện tích : 3.287.590 km2

- Dân số : 1,027 tỷ người

- Thủ đô : New Delhi

- Quốc khánh ấn Độ: ngày 26 – 1 ( 1950 )

- Ngôn ngữ chính : tiếng Hindi, Tiếng Anh là phương tiện và là ngôn ngữ chính để truyền đạt kiến thức.

- Tín ngưỡng : Đạo Hinđu – Đơn vị tiền tệ : Rupi ấn độ – Văn phòng visa

map ando 150x150 ICED

+ Đại sứ quán ấn Độ : 58 – 60 Trần Hương Đạo – Hà Nội – ( 04 ) 8244990

+ Lãnh sự quán : 49 Trần Quốc Thảo – T.P HCM – ( 08 ) 9304387

* Đất nước ấn Độ rộng thứ 7 trên thế giới, dân số đứng thứ 2 trên thế giới. Chia làm 3 mùa: mùa hè từ tháng 3 – tháng 6, mùa mưa từ tháng 7 – tháng 10 và mùa đông từ tháng 11 – tháng 2. Ấn Độ có hệ thống 251 trường đại học đa dạng và có bề dày truyền thống với các ngành học Kỹ thuật và công nghệ, Khoa học vi tính, công nghệ thông tin và sinh học, Y nha khoa, Dược và trợ Y, Nông nghiệp thú y, công nghệ bơ sữa và nông nghiệp, Nghệ thuật, thương mại, khoa học và quản lý du lịch. Bằng cấp của ấn Độ được Quốc tế thừa nhận, hiện nay các công ty hàng đầu trên toàn cầu đang tham gia ngày càng nhiều trong việc thu xếp việc làm cho các trường đại học ấn Độ.

- Ấn Độ có môi trường thân thiện và nền văn hoá phù hợp với các nươớc châu á.

- Các thành phố HS – SV Việt Nam thường đến du học : New Delhi, Bangalore…

* Các thế mạnh của nền giáo dục ấn Độ :

46th Annual Convocation of Bangalore University 40571 medium 150x150 ICED

- Mạng lưới các trường đại học mạnh : Với 251 trường đại học và các trường đại học truyền thống, ấn Độ có các khoá hhọc trên mọi lĩnh vực và ở mọi cấp độ. Hệ thống các trường học tại ấn độ bao gồm 51 trường tương đương đại học, 161 trường đại học truyền thống, 34 trường đại học nông nghiệp (Lâm nghiệp/ngư nghiệp/ thú y), 25 viện công nghệ và kỹ thuật như học viện công nghệ ấn độ, học viện khoa học Ấn Độ, 18 trường đại học Y, 10 trường đại học mở, 8600 trường cao đẳng chung đào tạo Y khoa và kỹ thuật.

- Bằng cấp được quốc tế công nhận : Các khoá học và các khoá đào tạo chuyên nghiệp trong các học viện giáo dục Ấn Độ được thế giới thừa nhận. Các công ty hàng đầu trên thế giới đang tham gia ngày càng nhiều trong việc thu xếp việc làm cho các trường đại học.

- Nói tiếng Anh : Đây là thế mạnh lớn so với các nước mà tiếng Anh không phải là phương tiện truyền đạt kiến thức. – Phí học tập hợp lý và phí sinh hoạt thấp

- Chất lượng bảo đảm : Chất lượng giáo dục được đảm bảo bởi các cơ quan quốc gia, ví dụ như Uỷ ban chứng nhận quốc gia (cho giáo dục kỹ thuật) và Uỷ ban đánh giá và chứng nhận quốc gia (cho giáo dục bậc cao) và Hiệp hội các trường đại học của Ấn Độ (www.aiweb.org)

55415875 5b6066f1ef 150x150 ICED

2/ – Các khoá học đại học thường bắt đầu vào tháng 7 và tháng 8 hàng năm và kết thúc vào tháng 3 và tháng 4 năm sau.

3/ – Sơ đồ Hệ thống Giáo dục:

- Các chương trình văn bằng Một vài trường cao đẳng tổ chức các khoá học trong thời gian 3 năm bao gồm các môn như kỹ thuật, công nghệ thông tin…. Các ứng cử viên học hết 10 năm phổ thông cơ sở đủ điều kiện để tham dự các khoá học này.

- Các khoá Đại học Các khoá đại học được phân ra các lớp như nghệ thuật, khoa học, quản lí…. trong thời gian 3 năm. Các khoá học đại học khác cấp bằng chuyên nghiệp như kỹ sư (4-5 năm), Y (4-1/2 năm

+ 1 năm làm bác sĩ thực tập nội trú), nha khoa (4-1/2 năm

+ 1 năm làm bác sĩ thực tập nội trú) và dược (4 năm) là những khoá học dài hạn hơn. Điều kiện để vào học đại học là học sinh phải tốt nghiệp 12 năm học cơ sở và phổ thông (10+2) tại Việt Nam.

- Các khoá học sau Đại học và Tiến sĩ Các khoá học sau đại học thuộc các ngành nghệ thuật và khoa học trong thời gian 2 năm, y trong thời gian 3 năm và công nghệ và kỹ thuật trong vòng 1-1/2 năm được cấp bằng cao học. Nghiên cứu sinh tối thiểu là 3 năm và có thể lên tới 5 năm tuỳ theo từng cá nhân học viên.

sodo ando2 ICED

sodo ando ICED

4/ – Học phí và Chi phí sinh hoạt: tuỳ  thuộc vào khoá học, trường học và vùng học :

* Đối với đại học : thời gian 3 – 4 năm, Ngành Y 5-6 năm, Ngành Dược 4 năm.

+ Học phí từ 1,500 – 2000 USD/ năm đối với đại học

+ Sinh viên Quốc tế đều ở trong ký túc xá.

+ Chi phí cá nhân cho 1 năm học khoảng 1,200 – 1,800 USD/năm.

+ Bao gồm : Tiền ở, chi phí vặt, tiền đi lại, bảo hiểm, các thiết bị đào tạo, thiết bị thí nghiệm, máy tính và chi phí cho các chuyến thăm tới các cơ sở công nghiệp.

* Sau đại học :

dịch vụ thám tử, thuê thám tử, thue tham tu, cho thue ban ghe, in thiep cuoi, thiep cuoi, cho thuê bàn ghế, khu dan cu thanh binh, kdc thanh binh binh chanh, khu dan cu thanh binh quoc, dich vu dang tin, cưới hỏi trọn gói ,cuoi hoi tron goi ,cho thue ban ghe ,dịch vụ bê tráp ,tháp ly,cho thuê chú rể ,bánh cưới ,cổng hoa cưới , cổng bóng ,phông cưới , dịch vụ cưới, cho thue nha bat, cho thuê nhà bạt, thue tham tu, thuê bàn ghế đám cưới, nhà bạt đám cưới, nhà bạt đám cưới đẹp, thuê chú rể, phông lụa cưới, phông cưới đẹp, phông cưới hoa giấy,phong cuoi dep,đặt cỗ tại nhà,đặt cỗ cưới, mc đám cưới, cổng bóng, đặt tráp ăn hỏi, cẩm nang cưới, tổ chức sự kiện, to chuc su kien

a4 150x150 ICED + Ngành nhân văn : 2 năm.

+ Ngành khoa học công nghệ và kỹ thuật : 1 – 1,5 năm.

+ Ngành Y: 3 năm

+ 8000 – 10,000 USD/ cả khoá học ( có ăn ở và sinh hoạt phí )

* Các ngành học mà sinh viên Quốc tế thường đăng ký:

+ Kỹ sư Công nghệ Thông tin – 04 năm – 2600US$

+ Kỹ sư Khoa học Máy tính – 04 năm – 2600US$

+ Kỹ sư Máy – 04 năm – 2600US$

+ Kỹ sư Điện – 04 năm – 2600US$

+ Kỹ sư Điện tử Thông tin – 04 năm – 2600US$

+ Thạc sĩ Công nghệ Phần mềm Thông tin – 01 năm- 3600US$

+ Cử nhân Tài chính Kế toán Máy tính – 01 năm – 3600US$

+ Chuyên ngành Phần mềm lập trình Java – 09 tháng – 3150US$

+ Thiết kế Trang Web – 09 tháng – 3150US$

+ Chứng chỉ Mạng và Windows – 06 tháng – 2100US$

+ Cử nhân Đa phương tiện truyền thông đại chúng- 06 tháng-2400US$

+ Quản trị mạng – 06 tháng – 2100US$

+ Khoá học tiếng Anh – 01 năm – 3300US$

5/ – Hồ sơ làm thủ tục và điều kiện nhập học:

+ Hộ chiếu

+ Giấy khai sinh

+ Bằng tốt nghiệp cao nhất

+ Học bạ / Bảng điểm

+ 10 ảnh 4 x 6 cm

+ Cam kết

Địa điểm du học
  • 28
  • 9
  • 8
  • 7
  • 6
  • 4
  • 5
  • 1
  • 24
  • 25
  • Bỉ.
  • 29
  • 23
  • 13
  • 20
  • 21
  • 16
  • 2
  • 19
  • 18
  • 17
  • 14
  • 15
  • 27
  • 13
  • 10
  • 11
  • 12